
WHO Prequalification of Vector Control Products cập nhật ngày 2/6/2026 Module 5 – Long-term community studies for ITNs (bản Implementation guidance tháng 8/2025, chỉnh 2/6/2026). ITN cần chứng minh độ bền và hiệu lực côn trùng học dưới điều kiện sử dụng thực tế khoảng 36 tháng, với phân tích hóa–lý và hiệu lực bán thực địa tại các mốc 0, 12, 24 và 36 tháng.
Nội dung chính
- Tài liệu: Implementation guidance (Module 5), Long-term community studies for ITNs; cập nhật 2/6/2026 (chỉnh Figure 1 cho khớp Table 6 về mốc thử appearance/WRI).
- Yêu cầu chính: chấp nhận được và bền trong cộng đồng (median functional survival không dưới 2 năm khi kết thúc nghiên cứu); nhất quán hóa–lý vải tại baseline, 12, 18, 24, 36 tháng; hiệu lực côn trùng học tương đương qua phân tích non-inferiority trên lưới đã dùng thực tế ở 0, 12, 24, 36 tháng.
- Yếu tố làm giảm độ tin cậy được liệt kê: cộng đồng không phù hợp, mất mẫu cao, thiết kế không thích hợp, không tuân GLP/ISO 17025, cỡ mẫu không đủ, chiến dịch phát màn chồng lên nghiên cứu, mật độ muỗi thấp (bán thực địa).
- Đây là yêu cầu tiền chuẩn WHO cho sản phẩm ITN, không phải quy định đăng ký chế phẩm diệt côn trùng gia dụng–y tế của Việt Nam.
Góc nhìn VPMA
Hướng dẫn kỹ thuật của WHO PQT/VCP. Hội viên sản xuất/nhập khẩu màn hoặc theo dõi chuẩn quốc tế có thể tham khảo; không thay thế văn bản Bộ Y tế Việt Nam.
Đọc bài gốc tại: WHO PQT/VCP – Long-term community studies for ITNs
- Nguồn
- WHO PQT/VCP – Long-term community studies for ITNs
- Ngày đăng / ban hành
- 2/6/2026
- Chuyên mục
- Giải pháp mới trong kiểm soát côn trùng
- Module
- Module 5 – LTCS
- Cập nhật
- 2/6/2026
Ghi chú biên tập: Bài viết là bản tóm tắt, biên dịch và bình luận ngắn của VPMA, không sao chép toàn văn. Nội dung gốc và bản quyền thuộc về nguồn đã dẫn. Nguồn WHO không có ảnh chụp; ảnh muỗi lấy từ trang côn trùng đã có trên website Hội.
Nguồn: WHO PQT/VCP – Long-term community studies for ITNs (tóm tắt, biên dịch bởi VPMA).