Chuột
Chuột cống
Rattus norvegicus
Chuột lớn đào hang, sống ở cống rãnh; truyền bệnh xoắn khuẩn vàng da (Leptospira).
Đào hangCống rãnh, tầng thấpTruyền bệnh qua nước tiểu



Nhận dạng
- Chuột lớn, thân chắc nịch, mõm tù, tai nhỏ.
- Đuôi ngắn hơn chiều dài đầu và thân.
- Lông nâu xám.
Sinh học & vòng đời
- 1
Chuột sơ sinh
Sinh ra trong tổ, chưa mở mắt, không lông.
- 2
Chuột non
Rời tổ, học đường đi kiếm ăn.
- 3
Chuột trưởng thành
Sinh sản nhiều lứa mỗi năm.
Chuột sinh sản nhanh; kiểm soát bền vững phải cắt nguồn thức ăn, nơi trú ẩn và bịt đường xâm nhập.
Tập tính & nơi sống
- Đào hang ở đất, bờ tường, dưới nền nhà; sống trong cống, hầm, tầng thấp.
- Bơi giỏi, có thể vào nhà qua đường thoát nước.
- Ăn tạp, hoạt động về đêm, thận trọng với vật lạ.
Tác hại & bệnh truyền
- Nước tiểu chuột nhiễm Leptospira làm ô nhiễm nước, đất – nguy cơ tăng sau mưa lớn, ngập lụt (CDC).
- Bọ chét trên chuột có thể truyền bệnh dịch hạch (WHO).
- Làm bẩn thực phẩm, cắn phá hàng hóa, dây điện – nguy cơ chập cháy.
Dấu hiệu phát hiện
- Phân chuột, vết gặm, vệt bẩn dầu mỡ dọc chân tường.
- Hang đất dọc chân móng nhà, dưới đống rác, đống gỗ (UC IPM).
- Tiếng chạy, gặm ban đêm.
Phòng ngừa – vệ sinh môi trường trước tiên
- Bảo quản thức ăn, rác trong thùng kín; không để thức ăn thừa ngoài trời.
- Bịt lỗ hổng, khe hở; chuột có thể chui qua khe cửa chỉ khoảng 1,3 cm (UC IPM).
- Dọn dẹp phế liệu, bụi rậm quanh nhà.
- Khi dọn nơi có chuột: đeo găng, không quét khô phân chuột; rửa tay kỹ.
- Bả chuột phải đặt trong hộp bả an toàn, xa trẻ em, vật nuôi (EPA).
Khi nào gọi dịch vụ chuyên nghiệp?
- Có hang chuột trong khuôn viên, chuột trong kho hàng, nhà máy, nhà hàng.
- Cần chương trình đặt trạm bả có khóa, giám sát và hồ sơ.
Nội dung mang tính tham khảo cho cộng đồng, tổng hợp từ các nguồn nêu trên. Khi có dấu hiệu bệnh, hãy đến cơ sở y tế; khi dùng chế phẩm diệt côn trùng, luôn tuân thủ nhãn sản phẩm và hướng dẫn của cơ quan y tế. Ảnh minh họa từ Wikimedia Commons theo giấy phép ghi tại mỗi ảnh.